Childfree - Không cần trở thành cha mẹ để tìm thấy hạnh phúc | Vietcetera
Billboard banner

Childfree - Không cần trở thành cha mẹ để tìm thấy hạnh phúc

Mục đích cuối cùng của cuộc sống không nhất thiết phải là trở thành ba mẹ.
Minh Anh
Childfree - Không cần trở thành cha mẹ để tìm thấy hạnh phúc

Nguồn: Thirty-Nine

1. Childfree là gì?

Childfree chỉ một cuộc sống không có con cái. Đồng nghĩa với từ này còn có từ “voluntarily childless” có nghĩa là tình nguyện không có con.

Có nhiều nhầm lẫn giữa cụm từ “childfree" và “childless". Tuy nhiên, childless (không có con) thường được dùng để chỉ việc muốn có con nhưng không thể, vì nhiều lý do như bệnh lý hay hoàn cảnh.

Việc sinh con đẻ cái trước giờ vẫn luôn là chuẩn mực của xã hội nhưng trong những năm gần đây, nhiều người nhận ra rằng họ có thêm một lựa chọn nữa là không có con. Điều này chưa bao giờ là một quyết định dễ dàng. Rất nhiều người, đặc biệt là phụ nữ vẫn băn khoăn, đứng giữa những lựa chọn có hay không có con. Đa phần tâm lý này tới từ việc họ sợ sẽ đổi ý trong tương lai. Những người này được gọi là “fence-sitter".

Lối sống này đã dần phổ biến hơn trong những năm trở lại đây và xuất hiện trên một số tác phẩm phim ảnh. Netflix cũng đang chiếu bộ phim Thirty-Nine, nói về 3 người bạn ở lứa tuổi gần 40, quyết định chọn sống cùng nhau, không có con cái. Lúc này, họ đã chọn không gắn liền hạnh phúc cá nhân của mình với việc có con như xã hội thường quy định.

2. Childfree bắt nguồn từ đâu?

Theo từ điển Merriam Webster, childfree xuất hiện từ trước những năm 1901. Tới những năm 1970, giới học thuật bắt đầu dùng chữ voluntarily childless nhiều hơn để nhấn mạnh về tính tự nguyện khi nghiên cứu về hiện tượng không có con hay tỉ lệ sống độc thân tăng cao.

3. Tại sao childfree lại phổ biến?

Những năm gần đây, xu hướng kết hôn nhưng không có con cũng xuất hiện ở nhiều quốc gia. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế khi trong 30 năm trở lại, tỷ lệ sinh giảm và nhóm người trẻ ở thành thị chọn không có con cũng gia tăng. Vấn đề này nhận lại nhiều chỉ trích khi có nguy cơ làm già hóa dân số.

Thật ra, đây là phong trào xuất hiện ở nhiều nước. Chính phủ Trung Quốc cũng đang phải hối hận vì chính sách một con. Nhật Bản thì nhiều năm phải đối mặt với tình trạng dân số già. Lựa chọn không có con luôn nhận nhiều chỉ trích từ xã hội. Tuy nhiên, chúng ta đã có đủ cảm thông để thật sự hiểu lý do tại sao một người chọn không có con?

Trên Reddit, cộng đồng những người chọn lối sống childfree cũng rất phổ biến lên tới từ 92,5 nghìn cho tới 1,4 triệu thành viên. Đây là những cộng đồng lành mạnh những người chọn lối sống không con cái cùng nhau chia sẻ và đưa ra lời khuyên cho nhau. Báo Guardian cũng đã có một loạt bài tiểu luận nói về chủ đề childfree.

alt
Một cộng đồng childfree phổ biến trên Reddit | Nguồn: Reddit

Một trong những lý do phổ biến khiến nhiều người không muốn có con vì họ sợ rằng tương lai phía trước qua tăm tối và không đủ tốt để nuôi dạy một đứa trẻ. Đặc biệt trong thời điểm vừa qua, COVID-19 đã tạo ra “coronababies", những đứa trẻ sinh ra trong thời bệnh dịch.

Đại dịch đã khiến tỷ lệ thất nghiệp tăng, xã hội trở nên bất ổn, vật giá leo thang khiến chi phí phải nuôi lớn một đứa trẻ tăng cao. Điều này khiến nhiều bậc cha mẹ trẻ trung lưu phải đắn đo. Nỗi lo của người làm cha mẹ bị khuếch đại hơn bao giờ hết.

alt
Chi phí nuôi một đứa trẻ so sánh với chó hoặc mèo | Nguồn: Bloomberg

Làm phép nhẩm tính, Sain Cain, biên tập của báo Guardian nói rằng nếu được ra đời năm 2020, đứa con của cô sẽ được 10 tuổi khi mà một phần tư số côn trùng trên thế giới này biến mất. Và khi con cô 30 tuổi, bằng tuổi cô bây giờ, nó sẽ phải chứng kiến hơn một nửa sinh vật trên Trái Đất này tuyệt chủng.

Nhiều phụ nữ chọn không sinh con cho tới khi những vấn đề về môi trường phải được giải quyết ổn thỏa. Những người này là gọi mình là BirthStrikes. Những đứa trẻ thường được gắn liền với những hy vọng và sự thay đổi. Nhưng liệu có công bằng khi chúng được sinh ra vào khi Trái Đất đang phải đối mặt với nhiều vấn đề. Đây là lý do mà Greta Thunberg đã từng phẫn nộ hỏi rằng “Tại sao lại tìm đến những đứa trẻ như một niềm hy vọng, tại sao các người dám?”.

Tương tự ở Việt Nam, “bé thì nhờ mẹ nhờ cha, lớn lên nhờ vợ, về già nhờ con" là câu nói phổ biến trong đời sống Việt. Trẻ em vẫn thường được xem như một khoản đầu tư và bảo hiểm về già đối với nhiều gia đình.

Với vài nhà hoạt động về môi trường, họ bị đặt ở giữa thế khó khi việc đẻ ra một đứa trẻ đồng nghĩa với làm tăng lượng bước chân carbon và rác thải. Đây là những gì níu chân một BirthStriker trong việc có một đứa con.

Khi một người đứng trước quyết định không có con, họ phải đối diện với nhiều định kiến và trách móc, cho rằng đó là một điều đáng xấu hổ và ích kỷ. Lựa chọn không có con cũng thường bị đánh đồng với việc không có khả năng sinh con.

alt
Giáo Hoàng cũng từng chỉ trích những người nuôi chó mèo thay vì con cái là ích kỷ | Nguồn: AFP

Trong lịch sử, nhiều bộ luật của các nền văn hóa khác nhau cũng cho phép đàn ông có quyền có thêm vợ hoặc người tình nếu người vợ không đẻ được con. Trách nhiệm của việc sinh đẻ vẫn gắn liền với người phụ nữ, được coi như là thiên chức mà họ không thể chạy trốn được.

Ngay cả trong thời hiện đại, nhiều phụ nữ dù đã chọn cho mình lối sống childfree, nhưng khi hỏi tới lý do, họ luôn ngại trả lời thẳng rằng "tôi chỉ không muốn". Dù ít hay nhiều, định kiến xã hội vẫn luôn kéo chân họ đưa ra những lựa chọn vì bản thân.

Mỗi người đều có quyền mưu cầu hạnh phúc và đối với một số người việc có con không đem lại hạnh phúc cho họ. Lựa chọn cá nhân này không đồng nghĩa với việc bài trừ những người muốn có con hay phê phán lối sống truyền thống. Tiến sĩ Khuất Thu Hồng - Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển xã hội cũng đã nói rằng, có những người muốn có con và không có con, nhưng những trường hợp này cũng sẽ chẳng nhiều tới mức đe dọa tới sự tồn vong của xã hội.

4. Sử dụng childfree như thế nào?

Tiếng Anh

A: Growing up, I've never thought that not having a child is an option.

B: Same here but I always dream about becoming a childfree woman travelling around the world .

Tiếng Việt

A: Hồi giờ mình chưa bao giờ nghĩ việc có thể lựa chọn không có con đó.

B: Mình cũng vậy mà mình vẫn luôn mơ mộng về việc không có con cái gì và thoải mái du lịch khắp nơi.