Bóc Term: Tea là gì? Đời còn gì vui nếu không còn 'phốt'? | Vietcetera
Phái Đẹp Hay Phái Gồng

Bóc Term: Tea là gì? Đời còn gì vui nếu không còn 'phốt'?

Nguồn: Unsplash

zalo-share
copylink

1. Tea là gì?

 Tea /tiː/ (danh từ) là những 'phốt' mà ta hay 'bóc' cho nhau nghe.

Nhiều nghĩa biến thể của các từ khác cũng ra lò với tea làm chủ đạo. Spill the tea nghĩa là 'bóc phốt' cho nhau nghe, hot tea là 'phốt' nóng hổi, cold tea là những 'phốt' cũ.

2. Nguồn gốc của tea?

Từ tea mang nghĩa bóng này xuất hiện lần đầu tiên trong tác phẩm về những người đồng tính da đen của William G. Hawkeswood vào năm 1991. Nghĩa mới này của từ tea được thêm vào Urban Dictionary từ năm 2003. 

Sau đó, văn hóa drag (drag culture) đã lan truyền từ này bằng cụm 'spill the tea' trong những chương trình như RuPaul’s Drag Race.

Một số người cũng cho rằng 'tea' đã trở thành từ tượng trưng cho những câu chuyện phiếm nhờ văn hóa trà chiều (afternoon tea) ở Anh Quốc, khi giới quý tộc ngồi lại với nhau và tiết lộ bí mật về những người không có trong bàn tiệc.

3. Tea phổ biến như thế nào?

Ở Việt Nam, hội chuyên 'spill the tea' nổi tiếng nhất có thể kể đến Hội Khẩu Nghiệp với hơn 1 triệu thành viên trên Facebook. Từ bé, chúng ta cũng là chứng nhân cho những hội 'sips tea' chuyên nghiệp: các bác hàng xóm.

Spill the tea nổi tiếng nhờ hình ảnh chú ếch Kermit nhấp một ngụm trà sau khi mỉa mai hành động của ai đó và chốt lại "But that none of my business" (Thôi, đó cũng không phải chuyện của tôi).



Từ này từng xuất hiện trong một quảng cáo của Lipton và có hơn 39 triệu kết quả tìm kiếm trên Google. Nó cũng nhiều lần xuất hiện trên trang web chế meme nổi tiếng BuzzFeed.

Theo các nhà khoa học, việc nghe và lan truyền tin đồn đã nằm sẵn trong gene của chúng ta trong quá trình tiến hóa. Một nghiên cứu cho biết 90% những câu chuyện và 15% email ở văn phòng là chuyện phiếm. 

Các nhà khoa học đã chứng minh kể 'phốt' giúp chúng ta ngăn chặn sự cô đơn và là chất gắn kết giữa người với người. Vậy nên miễn là không tổn hại đến người khác, cứ 'bóc phốt' cho nhau nghe đi vì đời cho phép!

4. Dùng từ tea thế nào?

Tiếng Anh

A: Do you know what happened to Linh after she got pregnant?

B: No, spill the tea!

Tiếng Việt

A: Mày biết chuyện gì xảy ra với Linh sau khi nó có bầu không?

B: Không, nổ 'phốt' đi!

zalo-share
copylink

Bình luận

Hãy để bình luận